Baratza

Cỡ xay cho Baratza Encore

Baratza Encore: khoảng 38 µm mỗi nấc, 40 nấc dùng được. Điểm bắt đầu: V60 ≈15–21, Kalita Wave ≈18–22, Aeropress ≈14–19, Espresso ≈4–12, Ấm Moka ≈8–12, Phin ≈12–23, French press ≈16–20, Cold brew ≈26–34.

Số nấc tính từ vị trí đóng hết lưỡi (nấc 0). Bấm tên máy để xem chi tiết.

Cách phaNấcµm danh nghĩa
V60≈15–21660–720
Kalita Wave≈18–22760
Aeropress≈14–19600–650
Espresso≈4–12247–375
Ấm Moka≈8–12396
Phin≈12–23528–780
French press≈16–20693
Cold brew≈26–341080–1200

Các con số này ra sao

Dải đó được quy sang từng máy qua số µm mỗi nấc, cộng trừ 2 nấc. Số µm mỗi nấc lấy từ hãng hoặc từ số đo của cộng đồng, nên chỉ là danh nghĩa: điểm 0 và hình dạng lưỡi mỗi máy mỗi khác.

Vì vậy hãy coi mỗi ô là điểm bắt đầu. Có máy xay được tới dải espresso trên giấy nhưng lưỡi không làm cho espresso; xem khuyến nghị của hãng trước khi mua.

Quy đổi nấc xay giữa hai máy

≈ 684 µm danh nghĩa

Trên các máy khác
Comandante C40≈21–25
1Zpresso JX≈25–29
1Zpresso JX-Pro≈53–57
1Zpresso K-Ultra≈29–33
1Zpresso Q2≈25–29
Kingrinder K4≈36–40
Kingrinder K6≈41–45
Timemore C2≈19–23
Timemore C3≈21–25
Fellow Ode Gen 2≈25–29
DF64≈32–36
Wacaco Exagrind≈19–23
Wacaco Exagrind Pro-E≈45–49
1Zpresso X-Ultra≈53–57
1Zpresso J-Ultra≈84–88
MHW-3BOMBER Racing M1≈15–19
Kinu M47≈66–70
MHW-3BOMBER Blade R3≈41–45

Xem bảng cỡ xay đầy đủ