1Zpresso

Cỡ xay cho 1Zpresso J-Ultra

1Zpresso J-Ultra: khoảng 8 µm mỗi nấc, 170 nấc dùng được. Điểm bắt đầu: V60 ≈81–92, Kalita Wave ≈93–97, Aeropress ≈73–83, Espresso ≈29–49, Ấm Moka ≈48–52, Phin ≈64–100, French press ≈85–89, Cold brew ≈133–152.

Số nấc tính từ vị trí đóng hết lưỡi (nấc 0). Bấm tên máy để xem chi tiết.

Cách phaNấcµm danh nghĩa
V60≈81–92660–720
Kalita Wave≈93–97760
Aeropress≈73–83600–650
Espresso≈29–49247–375
Ấm Moka≈48–52396
Phin≈64–100528–780
French press≈85–89693
Cold brew≈133–1521080–1200

Các con số này ra sao

Dải đó được quy sang từng máy qua số µm mỗi nấc, cộng trừ 2 nấc. Số µm mỗi nấc lấy từ hãng hoặc từ số đo của cộng đồng, nên chỉ là danh nghĩa: điểm 0 và hình dạng lưỡi mỗi máy mỗi khác.

Vì vậy hãy coi mỗi ô là điểm bắt đầu. Có máy xay được tới dải espresso trên giấy nhưng lưỡi không làm cho espresso; xem khuyến nghị của hãng trước khi mua.

Quy đổi nấc xay giữa hai máy

≈ 696 µm danh nghĩa

Trên các máy khác
Comandante C40≈21–25
1Zpresso JX≈26–30
1Zpresso JX-Pro≈54–58
1Zpresso K-Ultra≈30–34
1Zpresso Q2≈26–30
Kingrinder K4≈37–41
Kingrinder K6≈42–46
Timemore C2≈19–23
Timemore C3≈21–25
Baratza Encore≈16–20
Fellow Ode Gen 2≈26–30
DF64≈33–37
Wacaco Exagrind≈19–23
Wacaco Exagrind Pro-E≈46–50
1Zpresso X-Ultra≈54–58
MHW-3BOMBER Racing M1≈15–19
Kinu M47≈68–72
MHW-3BOMBER Blade R3≈42–46

Xem bảng cỡ xay đầy đủ