MHW-3BOMBER

Cỡ xay cho MHW-3BOMBER Racing M1

MHW-3BOMBER Racing M1: khoảng 40 µm mỗi nấc, 72 nấc dùng được. Điểm bắt đầu: V60 ≈15–20, Kalita Wave ≈17–21, Aeropress ≈13–18, Espresso ≈4–11, Ấm Moka ≈8–12, Phin ≈11–22, French press ≈15–19, Cold brew ≈25–32.

Số nấc tính từ vị trí đóng hết lưỡi (nấc 0). Bấm tên máy để xem chi tiết.

Cách phaNấcµm danh nghĩa
V60≈15–20660–720
Kalita Wave≈17–21760
Aeropress≈13–18600–650
Espresso≈4–11247–375
Ấm Moka≈8–12396
Phin≈11–22528–780
French press≈15–19693
Cold brew≈25–321080–1200

Các con số này ra sao

Dải đó được quy sang từng máy qua số µm mỗi nấc, cộng trừ 2 nấc. Số µm mỗi nấc lấy từ hãng hoặc từ số đo của cộng đồng, nên chỉ là danh nghĩa: điểm 0 và hình dạng lưỡi mỗi máy mỗi khác.

Vì vậy hãy coi mỗi ô là điểm bắt đầu. Có máy xay được tới dải espresso trên giấy nhưng lưỡi không làm cho espresso; xem khuyến nghị của hãng trước khi mua.

Quy đổi nấc xay giữa hai máy

≈ 720 µm danh nghĩa

Trên các máy khác
Comandante C40≈22–26
1Zpresso JX≈27–31
1Zpresso JX-Pro≈56–60
1Zpresso K-Ultra≈31–35
1Zpresso Q2≈27–31
Kingrinder K4≈38–42
Kingrinder K6≈43–47
Timemore C2≈20–24
Timemore C3≈22–26
Baratza Encore≈17–21
Fellow Ode Gen 2≈27–31
DF64≈34–38
Wacaco Exagrind≈20–24
Wacaco Exagrind Pro-E≈48–52
1Zpresso X-Ultra≈56–60
1Zpresso J-Ultra≈88–92
Kinu M47≈70–74
MHW-3BOMBER Blade R3≈43–47

Xem bảng cỡ xay đầy đủ